Chế độ, chính sách lao động

Thứ Sáu (28/04/2023 | 07:00 GMT + 7) - Lượt xem: 0

Cỡ chữ:

V/v hướng dẫn bổ sung thực hiện Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện

Để triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội, căn cứ quy định tại “Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương: Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương (ngoài chế độ hỗ trợ của Trung ương):

a) Hỗ trợ 30% mức đóng cho người thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh.

          b) Hỗ trợ 25% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh”.

Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho các đối tượng sau:

1. Các đối tượng tại xã khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người dân tộc thiểu số.

1.1 Người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi đang sinh sống tại xã khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương (xã Minh Tân của huyện Dầu Tiếng) theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025 (gọi tắt là Quyết định 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ):

a) UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thuộc khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Quyết định 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ rà soát, lập danh sách người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi, gửi về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận.

b) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận danh sách người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi và chuyển trả danh sách cho UBND cấp xã để gửi về cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế.

1.2 Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại xã khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương (xã Minh Tân của huyện Dầu Tiếng) theo Quyết định 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

a) UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thuộc khu vực I trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Quyết định 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ rà soát, lập danh sách người dân tộc thiểu số, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận danh sách, chuyển trả danh  sách cho UBND cấp xã gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế.

2. Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Chính phủ (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết mốt số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu):

a) UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định, gửi về Phòng Y tế cấp huyện xác nhận.

b) Phòng Y tế cấp huyện xác nhận danh sách, chuyển trả danh sách cho UBND cấp xã gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế.

3. Người lao động hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp quá 03 tháng chưa tham gia  lại BHYT cho đến khi có việc làm mới và tham gia BHXH bắt buộc, thời gian hưởng hỗ trợ tối đa là 12 tháng:

a) BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH cấp huyện phối hợp UBND cấp xã triển khai thông báo, rà soát người lao động đang thường trú/tạm trú tại địa phương, lập danh sách trình UBND cấp huyện phê duyệt.

b) UBND huyện phê duyệt, UBND cấp xã gửi danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế.

4. Người thuộc hộ thoát nghèo trong vòng 02 năm kể từ khi có Quyết định công nhận thoát nghèo (theo quy định của Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương):

a) UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách chuyển Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận.

b) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận danh sách, chuyển trả danh sách cho UBND cấp xã gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế.

* Các nội dung khác trong Công văn số 1571/SLĐTBXH-CSLĐ ngày 06/3/2023 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội vẫn không thay đổi.

** Đính kèm văn bản: Công văn số 3059/SLĐTBXH-CSLĐ ngày 21/4/2023.

Các tin bài khác:

Số lượt truy cập

0 0 4 3 4 6 4 5 8