Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển

Thứ Hai (16/09/2019 | 07:00 GMT + 7) - Lượt xem: 0

Cỡ chữ:

Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2019-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn thị xã Thuận An

Thực hiện Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân thị xã xây dựng Kế hoạch số 2623/KH-UBND ngày 14/08/2019 thực hiện Đề án trên địa bàn thị xã như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành trong việc cụ thể hóa Quyết định số 488/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn đền năm 2030.

- Phát huy tiềm năng, nội lực, lợi thế của thị xã, tranh thủ tối đa các nguồn lực hỗ trợ của cộng đồng, xã hội để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của thị xã đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030, góp phần nâng cao khả năng tự đảm bảo an sinh, nâng cao tinh thần, vật chất cho người dân, đảm bảo công bằng, ổn định xã hội và phát triển bền vững.

2. Yêu cầu

- Thực hiện Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội phải đúng trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả và bám sát đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với định hướng, quy hoạch, chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã từng giai đoạn cụ thể; lồng ghép các hoạt động vào quá trình xây dựng, triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển về lao động và xã hội. Trợ giúp xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của thị xã và từng bước tiếp cận với mức sống tối thiểu từng thời kỳ; ưu tiên người nghèo, người cận nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số.

- Trợ giúp xã hội phải đa dạng về mô hình, toàn diện cả về vật chất và tinh thần phù hợp với vòng đời con người, có tính chia sẻ giữa nhà nước, xã hội và người dân; đảm bảo người dân gặp rủi ro được hỗ trợ kịp thời từ nhà nước, các tổ chức và cộng đồng; đẩy mạnh phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội.

II. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

- Cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân có hoàn cảnh khó khăn; mở rộng đối tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội; ưu tiên người nghèo, người cận nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nâng mức trợ giúp xã hội phù hợp với vòng đời, khả năng ngân sách địa phương và xu hướng chung.

- Bảo đảm người dân gặp rủi ro được hỗ trợ kịp thời dưới nhiều hình thức từ nhà nước, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

- Phát triển mạng lưới đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn thị xã.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia trợ giúp xã hội, góp phần bảo đảm công bằng, ổn định xã hội và phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu giai đoạn 2019 - 2020

- 100% đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ giúp kịp thời.

- Mở rộng đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là trẻ em, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có lương hưu và trợ cấp của Nhà nước; người mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn; con dưới 16 tuổi của người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng; mức chuẩn trợ cấp xã hội được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các đối tượng bảo trợ xã hội.

- 50% người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp với nhu cầu, trong đó tối thiểu 10% đối tượng được cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội toàn diện.

b) Mục tiêu giai đoạn 2021 -2025

- 100% đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ giúp xã hội kịp thời; nâng mức trợ cấp xã hội hàng tháng, có chính sách trợ giúp đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh, tiếp tục mở rộng đối tượng là người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp xã hội; mức chuẩn trợ cấp xã hội được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các đối tượng bảo trợ xã hội.

- 70% người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp với nhu cầu, trong đó tối thiểu 30% đối tượng được cung cấp dịch vụ xã hội toàn diện.

c) Tầm nhìn đến năm 2030

- 100% đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ giúp kịp thời; mở rộng đối tượng là người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của Nhà nước có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em dưới 36 tháng tuổi, phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn được hưởng trợ cấp xã hội; mức chuẩn trợ cấp xã hội được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các đối tượng bảo trợ xã hội.

- 90% người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp với nhu cầu, trong đó tối thiểu 50% đối tượng được cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội toàn diện.

III. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực hiện

1. Đối tượng: Người dân gặp rủi ro do thiên tai, đại dịch, kinh tế, xã hội và rủi ro tự nhiên khác; ưu tiên nhóm đối tượng là người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em dưới 16 tuổi, người mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo và người khuyết tật.

2. Phạm vi

- Phạm vi về nội dung: Tập trung vào ba hợp phần cơ bản là chính sách trợ cấp xã hội; trợ giúp khẩn cấp và dịch vụ trợ giúp xã hội (bao gồm cả cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, dịch vụ công tác xã hội ở cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội).

- Phạm vi về không gian: Thực hiện trên địa bàn toàn thị xã.

3. Thời gian thực hiện

Từ năm  2019 - 2030, chia theo 3 giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: 2019 – 2020

- Triển khai thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ giúp xã hội khẩn cấp theo hướng dựa trên mức độ thiệt hại, mức độ tổn thương, hoàn cảnh cụ thể và khả năng khắc phục rủi ro của cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, nạn nhân của bạo lực gia đình, phụ nữ và trẻ em bị mua bán, trẻ em bị xâm hại tình dục.

- Mở rộng đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là trẻ em, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có lương hưu và trợ cấp của Nhà nước; người mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo có mức sống trung bình rơi vào hoàn cảnh khó khăn; con dưới 16 tuổi của người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng đang được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng; nâng mức chuẩn trợ cấp bảo trợ xã hội.

- Lồng ghép trợ giúp khẩn cấp với các chính sách, chương trình liên quan.

- Phối hợp tập huấn kỹ năng công tác xã hội trong lĩnh vực trợ giúp xã hội cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính chuyên nghiệp trong việc chăm sóc, cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

b) Giai đoạn 2: 2021 – 2025

- Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách trợ giúp ở giai đoạn 1, đồng thời triển khai thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng; nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội.

- Phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội phù hợp điều kiện sự phát triển và nhu cầu của xã hội; Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội các xã, phường; Phát triển dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội xã hội khác.

c) Giai đoạn 3: Tầm nhìn đến năm 2030

- Triển khai thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng mức chuẩn trợ cấp bảo trợ xã hội phù hợp với sự biến động của tình hình kinh tế xã hội.

- Phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội;

- Duy trì, phát triển mô hình cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội toàn diện.

IV. Nội dung kế hoạch

1. Nhiệm vụ

a)Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền: Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách trợ giúp xã hội. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp trong chỉ đạo, huy động nguồn lực và thực hiện trợ giúp xã hội.

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Tuyên truyền, phổ biến quan điểm chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về trợ giúp xã hội, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình, xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và trợ giúp đối tượng xã hội; các biện pháp, giải pháp, mô hình trợ giúp xã hội hiệu quả, gương điển hình tiên tiến vượt khó và những nội dung khác có liên quan; nhằm làm thay đổi cách nhìn từ khía cạnh hoạt động nhân đạo sang khía cạnh chia sẻ trách nhiệm xã hội và dựa vào nhu cầu, quyền con người.

c) Triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành

- Trên cơ sở các chính sách trợ cấp xã hội theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng của tỉnh Bình Dương, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất mức trợ cấp xã hội và các chính sách trợ cấp xã hội phù hợp với tình hình thực tế của thị xã.

- Triển khai thực hiện các chính sách, phát triển dịch vụ trợ giúp khẩn cấp theo hướng dựa trên mức độ thiệt hại, mức độ tổn thương, hoàn cảnh cụ thể và khả năng khắc phục rủi ro của cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, nạn nhân của bảo lực gia đình, phụ nữ và trẻ em bị mua bán, trẻ em bị xâm hại tình dục.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, gia đình, cộng đồng tham gia trợ giúp khẩn cấp; lồng ghép trợ giúp khẩn cấp với các đề án, chương trình, chính sách liên quan.  

d) Quản lý Nhà nước, tổ chức thực hiện trợ giúp xã hội

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng rút ngắn thời gian, quy trình giải quyết chính sách trợ giúp xã hội dựa trên cơ sở nhu cầu của người dân, bảo đảm công khai, minh bạch.

- Quản lý đối tượng thụ hưởng trợ giúp xã hội theo quy trình thống nhất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng và giải quyết chính sách trợ giúp xã hội.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác trợ giúp xã hội: đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và gia đình về kiến thức, kỹ năng chăm sóc, trợ giúp xã hội cho đối tượng; nâng cao năng lực cán bộ quản lý về trợ giúp xã hội.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chính sách trợ giúp xã hội; đặc biệt là chính sách trợ cấp xã hội, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội và các chính sách có liên quan đến hỗ trợ thực hiện.

đ) Tăng cường công quản lý cơ sở trợ giúp xã hội, phát triển mạng lưới đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội, phấn đấu đến năm 2030 xây dựng được đội ngũ nhân viên công tác xã hội, trợ giúp xã hội chuyên nghiệp.

e) Huy động, sử dụng nguồn lực

- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực thực hiện trợ giúp xã hội.

2. Các giải pháp thực hiện

- Truyền thông, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc trợ giúp xã hội. Nội dung tuyên truyền về đối tượng trợ giúp xã hội; chính sách trợ giúp xã hội; dịch vụ trợ giúp xã hội; vai trò, vị trí, mối quan hệ giữa trợ giúp xã hội và chính sách về kinh tế, chính sách an sinh xã hội,…

- Điều tiết và cân đối ngân sách địa phương trong đảm bảo thực hiện an sinh xã hội.

- Hướng dẫn, triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân, các ban ngành, đoàn thể.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội. Hàng năm có kế hoạch kiểm tra định kỳ việc triển khai thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội; công tác phối kết hợp giữa các ngành, các cấp trong triển khai thực hiện chính sách.
** Đính kèm chi tiết kế hoạch:  2623/KH-UBND

Số lượt truy cập

0 0 0 9 1 8 8 7 5